Không có cuốn sách nào hay đối với người dốt, không có tác phẩm nào dỡ đối với người khôn "

Ngày 24 tháng 04 năm 2014

ĐĂNG NHẬP TÀI KHOẢN

 » Kế hoạch » Kế hoạch tổ chuyên môn

Nguyễn Thị Minh Nhung

Cập nhật lúc : 00:19 10/10/2013  

NH 2013-2014

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT TP HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2013

 

KẾ HOẠCH CÁ NHÂN NĂM HỌC 2013 – 2014

 

Họ và tên giáo viên: NGUYỄN THỊ MINH NHUNG             

Tổ: Ngoại Ngữ - Âm Nhạc - Mĩ Thuật - Thể Dục

Nhiệm vụ được giao:

- Giảng dạy: Tiếng Nhật lớp 6/1, 6/2.

- Chủ nhiệm: Lớp 6/2.

- Công tác khác: Trực văn phòng trường.

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

 I. Thuận lợi:

1. Nhà trường và tổ chuyên môn luôn tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên về cơ sở vật chất   đảm bảo cho hoạt động dạy và học.

2. Bản thân đã nắm vững  chương trình giảm tải, đổi mới phương pháp giảng dạy và tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình giảng dạy.

           II.Khó khăn:

1. Vì là bộ môn mới được áp dụng vào chương trình học nên các em đang còn bỡ ngỡ, các loại sách hỗ trợ cho việc học tiếng Nhật trên thị trường hiện nay cũng đang còn hiếm, kể cả sách giáo khoa.

2. Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình.

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 – 2014

I. Nhiệm vụ 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1. Nhận thức, tư tưởng, chính trị:

Có tư tưởng,  bản lĩnh chính trị vững vàng.Giữ gìn phẩm chất chính trị ,đạo đức, lối sống của nhà giáo.

2. Chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước:

Chấp hành đúng và đầy đủ mọi chính sách, pháp luật của nhà nước.

3. Việc chấp hành quy chế của Ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động:

Chấp hành tốt quy chế của Ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động  theo đúng yêu cầu.

4. Việc thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”:

Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”:

II. Nhiệm vụ 2: Công tác chuyên môn – Nghiệp vụ

1. Thực hiện chương trình:

Thực hiện theo khung phân phối chương trình, tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ thực hiện từ năm học 2010- 2011; văn bản hướng dẫn điều chỉnh nội dung môn học theo hướng tinh giảm, thực hiện từ năm học 2011-2012 của Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT trong năm học 2011- 2012, thực hiện chương trình theo khung thời gian 37 tuần, trong đó: học kì I: 19 tuần, học kì II: 18 tuần, đảm bảo đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thực hành và kiểm tra định kì.

2. Thực hiện quy chế chuyên môn:

Thực hiện đầy đủ quy chế chuyên môn như: Soạn bài đầy đủ, lên lịch báo giảng kịp thời, ghi sổ đầu bài và sổ ghi điểm đúng qui định.

3. Hồ sơ sổ sách:

Có đầy đủ các loại sổ sách và giáo án đúng qui định.

4. Đổi mới phương pháp giảng dạy:

Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy phù  hợp với đặc trưng của bộ môn. Chủ động thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, tổ chức cho HS làm việc cá nhân và theo nhóm hợp lí; rèn kĩ năng tự học, tạo điều kiện cho HS tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo, phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV trong tổ chức quá trình dạy học; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng, tập trung vào trọng tâm, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.

5. Đổi mới kiểm tra đánh giá: 

- Thực hiện việc đổi mới kiểm tra như kiểm tra 1 tiết chung cho 2 lớp theo qui định của trường.

6. Ứng dụng CNTT – Sử dụng thiết bị dạy học – Dạy các tiết thực hành:

- Đảm bảo 5% số tiết dạy có ứng dụng CNTT.

- Sử dụng các thiết bị dạy học phù hợp trong quá trình giảng dạy.

- Bảo đảm cân đối giữa việc hướng dẫn HS nắm kiến thức và rèn luyện kĩ năng; khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn, chú trọng liên hệ thực tế phù hợp với nội dung bài học.

7. Chỉ tiêu về chất lượng bộ môn:

a) Chất lượng đầu vào:

Lớp 6/1

TT

Họ và tên

Đầu năm

HKI

2013-2014

Cả năm

1

Lê Nguyễn Thanh

Bình

5.3

 

 

2

Nguyễn Thị Kim

Chi

5.3

 

 

3

Võ Văn

Cường

4.8

 

 

4

Nguyễn Mai

Dũng

6.5

 

 

5

Lê Nguyễn Gia

Hân

5.8

 

 

6

Lê Thanh

Hùng

6.0

 

 

7

Võ Đình

Hưng

6.0

 

 

8

Nguyễn Văn

Khiêm

7.5

 

 

9

Trần Thị Cẩm

Ly

6.5

 

 

10

Nguyễn Thị

Na

6.8

 

 

11

Nguyễn Kính

Nghĩa

7.0

 

 

12

Phạm Tống Hoài

Nguyên

7.3

 

 

13

Nguyễn Hữu

Nhân

6.8

 

 

14

Nguyễn Thị Hoài

Nhân

8.5

 

 

15

Nguyễn Hữu Minh

Nhật

8.5

 

 

16

Nguyễn Hữu

Nhật

6.0

 

 

17

Nguyễn Phương

Nhi

5.3

 

 

18

Trần Thanh Phương

Nhung

7.3

 

 

19

Trần Thị Thùy

Nhung

7.5

 

 

20

Dương Nhất

Phong

7.5

 

 

21

Trần Thị Đông

Phương

4.0

 

 

22

Đào Thiện

Phước

6.3

 

 

23

Võ Hải

Quỳnh

8.0

 

 

24

Nguyễn Phan Minh

Tâm

8.3

 

 

25

Trần Lại Khánh

Tâm

7.0

 

 

26

Nguyễn Lương Quốc

Thái

6.8

 

 

27

Trương Dạ

Thảo

5.5

 

 

28

Hoàng Trung

Thiện

8.8

 

 

29

Võ Anh

Thư

8.8

 

 

30

Lê Văn Anh

Tuấn

7.0

 

 

31

Nguyễn Thị Hoàng

Ý

7.3

 

 

32

Phạm Tôn Hoàng

Yến

6.8

 

 

 

 

Lớp 6/2

 

TT

Họ và tên

Đầu năm

 

HKI

2013-2014

Cả năm

1

Lê Thị Vân

Anh

7.8

 

 

2

Trần Thị Lan

Anh

6.8

 

 

3

Phan Thị Ngọc

Ánh

9.0

 

 

4

Lê Nguyễn Quỳnh

Châu

6.0

 

 

5

Hồ Quỳnh

Chi

6.8

 

 

6

Nguyễn Hữu Diễm

Chi

6.3

 

 

7

Trương Văn Thành

Công

7.3

 

 

8

Phạm Lê Quý

Đức

6.3

 

 

9

Bùi Văn

Huy

5.8

 

 

10

Phan Quốc

Huy

4.5

 

 

11

Đoàn Đại

Hưng

6.0

 

 

12

Võ Quang

Hưng

6.8

 

 

13

Nguyễn Thị Thu

Hương

5.5

 

 

14

Nguyễn Văn Tuấn

Kiệt

8.3

 

 

15

Võ Lê Nhật

Linh

7.8

 

 

16

Mai Thị

Lộc

7.5

 

 

17

Lê Thị Hương

Ly

7.5

 

 

18

Nguyễn Tiểu

My

6.3

 

 

19

Nguyễn Thị Thanh

Nhàn

8.5

 

 

20

Nguyễn Thị Uyên

Nhi

8.3

 

 

21

Phan Thị Hồng

Nhung

8.5

 

 

22

Phan Thị Cẩm

Như

7.3

 

 

23

Thái Nguyễn Thanh

Phong

7.3

 

 

24

Thái Thị Phương

Thảo

9.0

 

 

25

Phan Huỳnh Minh

Thư

7.3

 

 

26

Phan Ngọc

Tiên

8.5

 

 

27

Nguyễn Trần

Tiến

6.8

 

 

28

Nguyễn Văn Quốc

Tuấn

8.8

 

 

29

Nguyễn Đôn

Tuệ

9.0

 

 

b) Thống kê

Lớp

Số HS

8-10

6.5-7.9

5-6.4

3.5-4.9

0-3.5

6/1

32

6(18.8%)

15(46.9%)

9(28%)

2(6.3%)

0

6/2

29

9(31%)

12(41.4%)

7(24.1%)

1(3.5%)

0

c) Chỉ tiêu

Lớp

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Trên TB

Dưới TB

6/1

32

7(21.9%)

16(50%)

8(25%)

1(3.1%)

0

31(96.9%)

1(3.1%)

6/2

29

10(34.5%)

12(41.4%)

6(20.6%)

1(3.5%)

0

28(96.5%)

1(3.5%)

 

8. Công tác thông tin hai chiều:

Luôn luôn đảm bảo thông tin hai chiều( Phối hợp tốt với gvcn, gv bộ môn khác, phụ huynh để nắm và cung cấp thông tin về tình hình học tập rèn luyện của học sinh, báo cáo kịp thời Ban giám hiệu các sự việc xảy ra).

9. Biện pháp:

- Soạn giáo án phù hợp với đối tượng học sinh.

- Ra đề chú trọng vào phần nhận biết và thông hiểu.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học.

- Tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học.

- Quan tâm, giúp đỡ HS yếu kém, HS có hoàn cảnh khó khăn.

III. Nhiệm vụ 3: Công tác tự bồi dưỡng, phát triển năng lực sư phạm

1. Việc thực hiện cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

2. Thăm lớp – Dự giờ – Thao giảng:

- Thăm lớp: 3 buổi/ tuần vào 15p đầu giờ.

- Dự giờ: 18 tiết/ năm.

- Thao giảng: 4 tiết/năm.

          HKI:  6/1( tiết 19 của tuần 10, bài 3)

                   6/2(tiết 12 cuả tuần 7, bài 2)

          HKII: 6/1(

                     6/2(

3. Tham gia học tập các chuyên đề chuyên môn: Tham gia đầy đủ các buổi học tập chuyên đề chuyên môn do nhà trường, sở GD, các tổ chức từ phía Nhật Bản tổ chức.

4. Biện pháp: Tăng cường dự giờ, thao giảng các đơn vị trường có tổ chức giảng dạy bộ môn tiếng Nhật như các Trường THCS: Chu Văn An, Phan Sào Nam, Nguyễn Tri Phương...

IV. Nhiệm vụ 4: Công tác khác

 

1. Công tác chủ nhiệm

a) Tình hình lớp: Sĩ số:    29 HS           Nam: 11 HS           Nữ: 18 HS      

                            Số HS con liệt sĩ:  0        Số HS con thương binh: 0

                            Số HS hộ nghèo:             Số HS hộ cận nghèo:

b) Chất lượng đầu vào:

- Hạnh kiểm:

Lớp

Số HS

Tốt

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6/2

29

22

75.85

7

24.15

0

0

0

0

0

0

 

- Học lực:

Lớp

Số HS

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6/2

29

21

72.4

6

20.6

1

3.5

1

3.5

0

0

c) Chỉ tiêu:

- Hạnh kiểm:

Lớp

Số HS

Tốt

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6/2

29

22

75.85

7

24.15

0

0

0

0

0

0

- Học lực:

Lớp

Số HS

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6/2

29

10

34.5

12

41.4

6

20.6

1

3.5

0

0

 

BẢNG ĐIỂM MINH CHỨNG ĐẦU VÀO NĂM HỌC 2013-2014

LỚP 6/2

TT

Họ và Tên

Khảo sát đầu năm

HKI

HKII

Cả năm

 

 

Toán

Văn

HK

HL

HK

HL

HK

HL

1

Lê Thị Vân Anh

9.5

7.8

 

 

 

 

 

 

2

Trần Thị Lan Anh

7.5

6.8

 

 

 

 

 

 

3

Phan Thị Ngọc Ánh

10.0

9.0

 

 

 

 

 

 

4

Lê Nguyễn Quỳnh Châu

7.0

6.0

 

 

 

 

 

 

5

Hồ Quỳnh Chi

9.5

6.8

 

 

 

 

 

 

6

Nguyễn Hữu Diễm Chi

10.0

6.3

 

 

 

 

 

 

7

Trương Văn Thành Công

9.0

7.3

 

 

 

 

 

 

8

Phạm Lê Qúy Đức

6.0

6.3

 

 

 

 

 

 

9

Bùi Văn Huy

8.0

5.8

 

 

 

 

 

 

10

Phan Quốc Huy

4.0

4.5

 

 

 

 

 

 

11

Đoàn Đại Hưng

10.0

6.0

 

 

 

 

 

 

12

Võ Quang Hưng

10.0

6.8

 

 

 

 

 

 

13

Nguyễn Thị Thu Hương

9.0

5.5

 

 

 

 

 

 

14

Nguyễn Văn Tuấn Kiệt

10.0

8.3

 

 

 

 

 

 

15

Võ Lê Nhật Linh

10.0

7.8

 

 

 

 

 

 

16

Mai Thị Lộc

7.5

7.5

 

 <

Các tin khác